MỜI QUÝ VỊ TRUY CẬP WEBSITE MỚI TẠI ĐỊA CHỈ:http://nguyenvantroi.pgdtamky.edu.vn

CHƯƠNG TRÌNH REGISTRY WINDOW

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ánh Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:40' 08-04-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người

REGISTRY WINDOW
Gồm 2 phần chính
Phần 1:Giới thiệu registry window
Phần 2:Một số thủ thuật của registry
Phần 1:Giới Thiệu
1. Giới thiệu về Registry:
Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận tất cả các thông tin khi bạn thay đổi, chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel....
2. Khởi động registry

Vào start -> Run-> gõ regedit. Xuất hiện hộp thoại Registry Editor

Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục. Thông thường có sáu nhánh chính. Mỗi nhánh được giao nhiệm vụ lưu giữ những thông tin riêng biệt. Trong các nhánh chính có rất nhiều nhánh con. Những nhánh con này cũng được lưu giữ những thông tin riêng biệt.
HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.
HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang Logon


3.Cấu trúc của registry
HKEY LOCAL MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm.
HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi user là một nhánh với tên là số ID của user đó
HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.
HKEY_DYN_DATA: Đây cũng là một nhánh của HKEY_LOCAL_MACHINE
4. Các kiểu dữ liệu dùng trong Registry:

-REG_BINARY: Kiểu nhị phân
-REG_DWORD: Kiểu Double Word
-REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt. VD: “%SystemRoot%“
-REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt
-REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn

5.Cách dùng registry
Dòng sau các từ: User Key, Sytem Key, hoặc Key cho biết đường dẫn đến nhánh cần sữa chữa hoặc tạo mới nếu nó không tồn tại.
User Key: là để thay đổi đó có tác dụng với người đang Logon.
System Key: là để thay đổi đó có tác dụng với tất cả người dùng.

-Dòng Name là tên của khoá cần tạo, nó là nhánh con bên cửa sổ bên phải của Registry
-Dòng Type là kiểu dữ liệu của khoá mới tạo
-Dòng : Value là giá trị của khoá
6 .Sao lưu và phục hồi hệ thống Registry
Việc sao lưu hệ thống Registry rất quan trọng vì registry được xem là “trái tim” của hệ điều hành, mỗi khi bạn thực hiện một thay đổi trong registry cũng có nghĩa là bạn đã thay đổi cấu hình cho hệ thống. Khi xảy ra trục trặc, bạn có thể làm theo các bước sau để khôi phục:
Sao lưu các giá trị Registry: Nhấn Start - chọn Run, gõ “regedit” và nhấn OK. Trong menu File, bạn chọn “Export”.

PHẦN 2 MỘT SỐ THỦ THUẬT REGISTRY

I.LOG ON
1.Bắt buộc mật khẩu là các chữ a-z và số. Không cho phép các ký tự khác.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Network.
Name: AlphanumPwds
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1- bắt buộc các Password phải gồm các ký tự a-z hoặc các ký số
2.Cho phép tự động Logon.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows NT CurrentVersion Winlogon
Name: Background
Type: REG_DWORD
Value: Ba số nguyên (1-255) chỉ màu nền của màn hình Logon.
5.Hiển thị nút Shutdown trên hộp thoại Dialog.
6.Hiển thị hộp thông báo trước khi Logon.
8.Vô hiệu hoá thao tác nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Network
Name: DisablePwdCaching
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1= enabled)

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows NT CurrentVersion Winlogon
Name: ForceUnlockLogon
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0 = default authentication, 1 = online authentication


User Key: HKEY_CURRENT_USER SOFTWARE Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SOFTWARE Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Network
Name: MinPwdLen
Type: REG_BINARY (Binary Value)














II. ACTIVE DESKTOP

1.Vô hiệu hoá Desktop.
3.Vô hiệu hoá chức năng thay đổi Active desktop
Hướng dẫn này giúp bạn cho phép Desktop hoạt động với hình nền nhưng không cho thay đổi các thành phần phụ của nó như Web.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer
Name: NoActiveDesktopChanges
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - vô hiệu hóa chức năng thay đổi Active Desktop

Khi bạn đang sử dụng StartMenu kiểu Classic thì Windows sẽ ghi vào khóa HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Explorer HideDesktopIcons ClassicStartMenu.

5.Ẩn các recyclebin trên desktop
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies NonEnum
Name: {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn
6.Hoán đổi vị trí của My Computer và My Documents trên Desktop.
System Key: HKEY_CLASSES_ROOT CLSID {450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}
Name: SortOrderIndex
Type: REG_DWORD
Value: 0x00000048(72) My Documents nằm trên. 0x00000054(84) My Computer nằm trên
III.CONTROL PANEL

1.Không cho phép thay đổi kiểu dáng của các Controls.

Phần này sẽ hạn chế một phần hoặc tất cả các chức năng trong mục (Tab) Appearance trong Display. Gán giá trị 0: để hiện, 1 để ẩn với các tên khoá đưa ra phía bên dưới.
NoVisualStyleChoice - không cho phép thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ và út nhấn.
NoColorChoice - Không cho phép thay đổi sơ đồ màu.
NoSizeChoice - Không cho phép thay đổi cỡ chữ.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
Name: NoColorChoice, NoSizeChoice, NoVisualStyleChoice, SetVisualStyle.


2.Tắt chế độ Themes Settings trong Display trong Control Panel:

Themes Settings để thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ các nút nhấn. Nếu không thích sài thì cất chúng đi bằng cách tạo một khoá mới với tên ‘NoThemesTab‘ và gán giá trị cho nó là 1.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer.
Name: NoThemesTab
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)


3.Tắt chế độ thay đổi Keyboard Navigation Settings trong Control Panel:

User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer.
Name: NoChangeKeyboardNavigationIndicators
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)


4.Ngăn cản tính năng trình diễn hoạt hình Animation Settings.

User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer.
Name: NoChangeAnimation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)

5.Điều khiển chế độ hoạt hình :
 User Key: HKEY_CURRENT_USER Control Panel Desktop WindowMetrics
Name: MinAnimate
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0=disable, 1=enable)


6.Tắt Settings của Display trong Control Panel:
Điều này cũng có nghĩa là bạn không thể thay đổi được độ phân giản của màn hình mục Settings không được phép hoạt động.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
Name: NoDispSettingsPage
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)


7.Tắt mục ScreenSaver của Display trong Control Panel:
Khi tắt mục ScreenSaver không có nghĩa là tắt chế độ ScreenSaver tự chạy, mà là ẩn không cho thay đổi, chỉnh sữa ScreenSaver. Vì vậy trước khi tắt nó đi bạn phải cân nhắc.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
Name: NoDispScrSavPage
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)


8.Tắt mục thay đổi hình nền của Display trong Control Panel:
Không cho thay đổi hình nền, màu nền của Desktop.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
Name: NoDispBackgroundPage
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)


9.Tắt mục Appearance của Display trong Control Panel.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System.
Name: NoDispAppearancePage
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
IV.DISK DRIVERS
1.Thay đổi thông số cảnh báo số % không gian đĩa cứng còn trống (Windows XP).

- Giá trị mặc định là 10%.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE System CurrentControlSet Services LanmanServer Parameters
Name: DiskSpaceThreshold.
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0 - 99 percent (Default is 10)

2.Điều khiển thông số hạn chế không gian cho Master File Table.

Giá trị mặc định là 1.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE System CurrentControlSet Control FileSystem
Name: NtfsMftZoneReservation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 1 (default) - 4 (maximum)


3.Tắt chế độ ghi đĩa CD trực tiếp từ Window Explorer (Windows Xp)

Trong Windows XP cho phép bạn ghi một đĩa CD dễ dàng bằng cách kéo những tập tin hoặc thư mục rồi thả vào biểu tượng đĩa CDR. Bạn có thể tắt chế độ này đi.
User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer
Name: NoCDBurning
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Allow CDR, 1 = Disable CDR)

4.Điền khiển chế độ tự động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ.

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SYSTEM CurrentControlSet Services CDRom.
Name: Autorun
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0=disable, 1=enable)




V. SECURITY


1.Ẩn biểu tượng My Computer trên Start Menu và Desktop:

User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies NonEnum
Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = show, 1 = hide)


2.Tắt cửa sổ Task Manager:

User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies System
Name: DisableTaskMgr
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = disable Task Manager)


- DisablePersonalDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Documents.
-DisableMyPicturesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Pictures.
-DisableMyMusicDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Music
-DisableFavoritesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục Favorites
User Key: HKEY_CURRENT_USER SOFTWARE Microsoft Windows CurrentVersion Policies
System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SOFTWARE Microsoft Windows CurrentVersion Policies
System
Name: DisableRegistryTools
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = allow regedit, 1 = disable regedit)


5.Tắt lệnh Shut Down:


User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Explorer
Name: NoClose
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = shutdown enabled, 1 = shutdown disabled)

6.Không cho phép dùng phím Windows:


User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Explorer
Name: NoWinKeys
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

User Key: HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies
Explorer
Name: DisableLocalMachineRun, DisableLocalMachineRunOnce, DisableCurrentUserRun, DisableCurrentUserRunOnce
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = enable run, 1 = disable run)

 
Gửi ý kiến

Chùm ảnh hoạt động